tất cả ngày trong tuần 8:00 - 20: 00
575 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TPHCM, Việt Nam
Phòng Khám Đa Khoa TPHCM

Đánh giá: 10,0/ 10 ( 1 lượt)
Ngày đăng : 28-07-2020 Lượt xem : 199

  Viêm VA độ 3 có nguy hiểm không và Cách chữa trị bệnh là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm của các bậc phụ huynh. Đây là bệnh lí tai mũi họng rất thường gặp ở trẻ em và có nguy cơ biến chứng nguy hiểm.

Viêm VA độ 3 là gì?

  Viêm VA được chia thành 4 cấp độ:

   Viêm VA độ 1: cửa mũi sau bị che lấp dưới 25%

   Viêm VA độ 2: cửa mũi sau bị che lấp dưới 50%

   Viêm VA độ 3: cửa mũi sau bị che lấp dưới 75%

   Viêm VA độ 4: cửa mũi sau bị che lấp từ 75% trở lên.

  V.A là một cấu trúc lympho nằm ở vòm họng. Sau khi bị các tác nhân có hại như virus, vi khuẩn tấn công dẫn tới viêm mô VA, chúng sưng phồng lên, cũng như tăng trưởng kích thước khác lạ.

  Hiện tượng này tái diễn nhiều lần khiến cho khối VA có khả năng to như quả bóng bàn, che lấp đi cửa mũi sau. Độ che lấp cửa mũi sau trong khoảng từ 50-75% được gọi là viêm VA độ 3.

Dấu hiệu nhận biết mắc viêm VA độ 3

  Khi viêm VA phát triển đến độ 3, lúc này kích cỡ VA quá lớn, sẽ đè lên khẩu cái, gần như che lấp hoàn toàn lỗ mũi sau, khoảng 50-75%, gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng, gây gián đoạn quy trình hô hấp, nếu như không sớm chữa trị sẽ liền bước qua viêm VA độ 4, gây ra tình trạng nghẹt thở hoàn toàn, phải thở bằng miệng.

Viêm va độ 3 có nguy hiểm không và Cách chữa trị

Viêm VAđộ 3 có nguy hiểm không?

  Những dấu hiệu kèm theo khi người bệnh bị viêm VA độ 3

  Cơ thể mệt mỏi, các cơ đau nhức;

  Sốt cao 38 độ trở lên;

  Thở bằng miệng, thở khụt khịt;

  Giọng nói thay đổi, nói bằng giọng mũi;

  Nước mũi chảy nhiều, có màu đục xanh hay vàng;

  Cơn ho xuất hiện với tần suất nhiều hơn, ho dai dẳng có đờm kèm theo;

  Hơi thở có mùi hôi rất khó chịu;

  Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy;

  Suy giảm thính giác, nghe kém.

  Khi thăm khám lâm sàng thì thấy:

  ♦Soi mũi trước: thấy đầy mủ nhầy ở hốc mũi, phù nề niêm mạc mũi, phù nề cuốn mũi dưới. Khi hút hết dịch mủ nhầy, làm co niêm mạc mũi thì có thể quan sát thấy khối sùi đỏ, bóng mấp mé ở cửa mũi sau, mũi nhầy chảy từ vòm xuống họng, có nhiều khối lympho to bằng hạt đậu ở thành sau họng.

  ♦Thăm khám tai: thấy màng nhĩ lõm vào hoặc sẹo, có màu hồng do sung huyết ở góc sau trên hoặc hầu hết màng nhĩ.

  ♦Lớp niêm mạc nề đỏ, một số hốc mũi, khe mũi đọng nhiều dịch.

  ♦Sưng hạch góc hàm.

Viêm VA độ 3 có nguy hiểm không?

  Viêm VA độ 3 là hiện tượng tiến triển nặng của viêm nhiễm VA cấp, nên mức độ hiểm nguy cao hơn. Bệnh không chỉ gây ra các triệu chứng nặng thêm mà ngay cả tác hại cũng trở nên khó lường hơn.

  Viêm VA chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ, cũng có trường hợp người lớn mắc bệnh nhưng khá hiếm. Sức đề kháng của trẻ vẫn còn non yếu nên khi trẻ bị viêm VA độ 3, bạn cần chú ý thận trọng hơn trong việc chăm sóc. Nếu trẻ bị sốt kéo dài, thân nhiệt cao đến 38 – 41 độ có thể dẫn đến tổn thương não bộ, kèm theo một số cơn co giật, mê sảng, người lờ đờ, nguy hiểm hơn là gây ra hôn mê hiểm nguy đến tính mạng.

  Viêm VA độ 3 có kích thước VA khá lớn, gây ra hẹp cửa mũi sau. suy ra sẽ làm giảm lượng không khí ra vào phổi, dẫn tới lượng oxy cung cấp cho não bị thiếu hụt.

  Đồng thời, lượng dịch tiết ở mũi đọng lại càng ngày càng nhiều, chảy ra phía trước gây nghẹt mũi, người lờ đờ, không ngủ ngon giấc, cơ thể mệt mỏi, không tập trung.

  Ở môi trường ẩm thích hợp, vi khuẩn cộng sinh trong hốc mũi sẽ phát triển mạnh mẽ và gây ra bệnh. Nước mũi chuyển màu thành màu đục, rồi chuyển sang màu trắng, màu vàng hay màu xanh.

  Viêm VA độ 3 cũng dẫn tới bít tắc lỗ thông khí vào tai giữa, dẫn đến viêm tai giữa mủ, viêm tai giữa cấp, thủng nhĩ, nếu không chữa trị nhanh chóng sẽ gây giảm thính lực.

  Viêm VA độ 3 có thể dẫn tới các bệnh về viêm đường hô hấp khác như viêm xoang, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm tai giữa cấp, viêm nhiễm khí quản, viêm phế quản.

  Nếu như tình trạng này kéo dài, trẻ buộc phải thở bằng miệng, mũi qua nhiều năm ít được sử dụng thì chóp mũi trở nên nhỏ hơn, xương hàm trên kém phát triển, cằm nhô ra cũng như to hơn, răng hàm trên mọc lởm chởm,...

  Bên cạnh đó, bệnh viêm AV độ 3 quá phát nếu như không chữa trị và xử lý đúng phương thức, còn có thể gây các tác hại hậu quả lớn đến sức khỏe của người bị bệnh như:

Viêm va độ 3 có nguy hiểm không và Cách chữa trị

Viêm VA độ 3 gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm

  Viêm tấy quanh amidan;

  Viêm tấy thành bên họng hay hạch dưới hàm;

  Viêm nhiễm nội tâm mạc;

  Thấp khớp cấp;

  Viêm nhiễm cầu thận cấp.

Cách chữa trị viêm VA độ 3

  Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu nghi ngờ mắc viêm AV, các phụ huynh cần chủ động đưa trẻ đến cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để các bác sĩ thăm khám cũng như đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.

  Thông thường, các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sẽ hướng trị cho trẻ bị viêm VA độ 3 bằng phương pháp nội khoa trước:

  Trước tiên tiến hành trị như viêm mũi cấp tính phổ thông bằng hút mũi, rỏ mũi để trẻ cảm thấy dễ thở hơn. Sau đó sát trùng nhẹ bằng thuốc ephedrin 1% hay argyron 1% dùng cho trẻ nhỏ.

  Dùng kháng sinh Erythromycin hay Amoxycillin trong 7 ngày. Nếu sau 3 ngày không đáp ứng thuốc thì đổi sang Cefuroxim hoặc Cefaclor .

  Làm ẩm không khí, giảm bớt hiện tượng trẻ bị khô miệng.

  Cho trẻ nằm nghiêng để giảm bớt tình trạng ngưng thở khi ngủ.

  Tuy nhiên trong nhiều tình trạng trẻ bị viêm VA độ 3, bác sĩ chuyên khoa sẽ khuyên nên tiến hành nạo VA nếu như việc chữa trị nội khoa không mang lại hiệu quả hay bệnh có nguy cơ biến chứng nguy hiểm.

  Hiện nay có nhiều phương pháp nạo VA hiện đại, không đau, ít chảy máu, vết thương mau lành, đồng thời giúp trẻ chấm dứt một số biểu hiện rất khó chịu của bệnh.

  Thông qua bài viết Viêm VA độ 3 có nguy hiểm không và Cách chữa trị, chúng ta cũng đã biết được những thông tin cần thiết về bệnh lí viêm VA, nhất là cấp độ 3 – cấp độ khá nguy hiểm.

  Ngoài ra, bạn đọc có thể liên hệ chuyên gia của chúng tôi nếu như vẫn còn câu hỏi băn khoăn về bệnh lí này, hay các vấn đề sức khỏe bất thường nào khác bằng cách nhấn vào Khung Chat dưới đây.

  Chúc bạn vui khỏe!

Nếu còn thắc mắc, bạn có thể liên hệ với bác sĩ chuyên khoa bằng cách: